Nhìn từ phía trên, hai mẫu sàn gỗ nhựa có thể khá giống nhau về màu sắc và vân bề mặt. Nhưng khi xem mặt cắt đầu thanh, một mẫu có lõi đặc, mẫu còn lại có các khoang rỗng chạy dọc. Sự khác biệt này khiến nhiều người băn khoăn: loại rỗng có yếu hơn không, còn loại đặc có đáng với phần chi phí tăng thêm?
Sàn gỗ nhựa đặc và rỗng khác nhau trước hết ở tiết diện. Khi các yếu tố khác tương đương, thanh rỗng thường nhẹ hơn do sử dụng ít vật liệu hơn. Tuy nhiên, khả năng chịu tải và độ ổn định phải được đánh giá theo từng mã sản phẩm, khoảng cách khung đỡ và điều kiện sử dụng.
Bài viết dưới đây giúp bạn so sánh đúng những tiêu chí cần thiết trước khi chọn sàn cho ban công, sân vườn hoặc khu vực ngoài trời.

Sàn gỗ nhựa đặc là thanh sàn có phần lõi không được tạo các khoang rỗng chạy xuyên dọc như thanh rỗng. Cần xem bản vẽ tiết diện để nhận biết chính xác, vì một số thanh vẫn có rãnh cạnh hoặc phần đáy được tạo hình.
“Đặc” mô tả hình dạng lõi, không phải tên của một cấp chất lượng. Hai thanh cùng là lõi đặc vẫn có thể khác nhau về thành phần vật liệu, kích thước, lớp bảo vệ bề mặt và thông số cơ học.
Sàn gỗ nhựa rỗng có các khoang bên trong, được ngăn bởi thành và gân chạy dọc thanh. Khoang có thể có dạng tròn, chữ nhật hoặc hình dạng khác tùy thiết kế.
Vì vậy, “rỗng” không có nghĩa thanh chỉ gồm một lớp vỏ mỏng. Khi kiểm tra mẫu, cần xem đồng thời hình dạng khoang, chiều dày thành, gân bên trong và phần cạnh liên kết.
Bạn có thể bắt đầu từ danh mục gỗ nhựa ngoài trời WPC tại SGS, sau đó yêu cầu mẫu cắt đầu thanh và thông số của mã dự kiến chọn.
Ba cách gọi này trả lời những câu hỏi khác nhau. Đặc/rỗng nói về tiết diện; 1 lớp/2 lớp thường được dùng để mô tả cấu tạo có hoặc không có lớp phủ bảo vệ; 2D/3D thường liên quan đến cách thể hiện bề mặt.
Tên thương mại cần được đối chiếu với mô tả của nhà cung cấp. Không nên suy ra “3D là lõi đặc” hoặc “2D là lõi rỗng” nếu chưa xem cấu tạo thực tế.
| Tiêu chí | Sàn gỗ nhựa đặc | Sàn gỗ nhựa rỗng |
|---|---|---|
| Tiết diện | Không có hệ khoang rỗng chạy xuyên dọc lõi | Có khoang, thành và gân bên trong |
| Khối lượng | Thường nặng hơn khi cùng vật liệu và kích thước bao ngoài | Thường nhẹ hơn trong cùng điều kiện so sánh |
| Khả năng chịu tải | Phải xem kết quả thử nghiệm và điều kiện lắp đặt | Phải xem kết quả thử nghiệm, cấu tạo thành/gân và điều kiện lắp đặt |
| Khung đỡ | Bố trí theo hướng dẫn của đúng mã | Bố trí theo hướng dẫn của đúng mã |
| Đầu thanh, mép sàn | Cần xử lý mặt cắt và hoàn thiện theo hệ sản phẩm | Cần lưu ý phần khoang lộ ở đầu thanh và phụ kiện tương thích |
| Bề mặt sử dụng | Phụ thuộc vân, lớp phủ và cách bảo dưỡng | Phụ thuộc vân, lớp phủ và cách bảo dưỡng |
| Chi phí | Không thể xác định chỉ bằng tên “đặc” | Không thể xác định chỉ bằng tên “rỗng” |
Kết luận cần rút ra từ bảng là phải so sánh hai mã cụ thể. Một thanh đặc và một thanh rỗng khác chiều dày, thành phần hoặc lớp phủ không thể được đánh giá chỉ bằng cách cầm xem thanh nào nặng hơn.

Thanh nhẹ hơn có thể thuận tiện khi vận chuyển, đưa lên tầng hoặc thao tác tại khu vực khó tiếp cận. Đây là yếu tố nên tính khi làm sàn ban công, sân thượng hay cải tạo công trình đang sử dụng.
Tuy nhiên, hãy yêu cầu khối lượng thực tế theo kg/m hoặc kg/thanh kèm chiều dài. Cảm giác khi cầm hai mẫu ngắn chưa đủ để tính lượng vật tư cần đưa lên công trình.
Với ban công và sân thượng, khối lượng thanh chỉ là một phần của tổng tải trọng. Còn phải xét khung, chân đỡ, người sử dụng, bàn ghế và những vật đặt trên sàn.
Chọn thanh rỗng nhẹ hơn không tự xác nhận kết cấu hiện hữu đủ khả năng chịu tải. Chọn thanh đặc cũng không có nghĩa hệ sàn được phép đặt thêm bồn cây hoặc thiết bị nặng.
Khi trao đổi với đơn vị thiết kế, nên cung cấp khối lượng hoàn thiện trên mỗi mét vuông cùng phương án bố trí đồ dùng.

Khả năng làm việc của thanh phụ thuộc vào vật liệu, tiết diện và nhịp giữa các điểm đỡ. Do đó, không nên khẳng định mọi thanh đặc đều chịu tải tốt hơn mọi thanh rỗng.
Với sàn rỗng, thành và gân bên trong là những phần cần kiểm tra. Với cả hai loại, cần xem dữ liệu của đúng mã thay vì áp dụng kết quả thử nghiệm từ sản phẩm khác.
Một thông số “chịu được nhiều kilogram” sẽ thiếu ý nghĩa nếu không nói rõ tải được đặt như thế nào, khoảng cách đỡ bao nhiêu và giới hạn biến dạng được đánh giá ra sao.
Bàn ghế chân nhỏ, chậu cây lớn hoặc thiết bị đặt cố định có thể tạo yêu cầu khác với người đi lại trên sàn. Khi công trình có những hạng mục này, hãy mô tả chúng ngay từ bước chọn vật tư.
Để chọn sàn gỗ nhựa phù hợp, nên yêu cầu:
Thanh decking là phần mặt sàn trong một hệ hoàn chỉnh. Không nên tự dùng thanh làm dầm, trụ hoặc điểm neo cho hạng mục khác khi chưa có xác nhận phù hợp.
Nếu dự kiến kết hợp giàn hoa, có thể tham khảo bài giàn hoa gỗ nhựa có che mưa được không. Vị trí neo trụ cần được xác định theo kết cấu bên dưới.

Với không gian này, nên xác định cao độ hoàn thiện, khả năng thoát nước, tổng tải trọng và cách tiếp cận phễu thu trước khi chọn mẫu.
Nếu ưu tiên giảm khối lượng vật tư, có thể đưa thanh rỗng vào danh sách so sánh. Tuy nhiên, quyết định cuối cùng vẫn phải dựa trên hồ sơ kỹ thuật và phương án lắp đặt.
Về màu sắc, sàn gỗ nhựa 2D Light Teak tại SGS là một mẫu để tham khảo nếu muốn sắc vàng nâu sáng. Cấu tạo đặc hay rỗng của mã được cung cấp cần được xác nhận riêng.
Với deck sân vườn, nên đánh giá độ ổn định của nền, cách đỡ khung, vị trí nối thanh và đường thoát nước. Nếu đặt bàn ghế, cần xem cả vị trí chân bàn, chân ghế trong bố cục sử dụng.
Có thể tham khảo sàn gỗ nhựa 3D Red Brown để lựa chọn hiệu ứng bề mặt và sắc nâu đỏ. Màu sắc giúp định hình thiết kế; thông số kỹ thuật mới là cơ sở chốt phạm vi sử dụng.
Ở khu vực thường xuyên bị ướt, lựa chọn lõi đặc hay rỗng chưa giải quyết được toàn bộ nhu cầu. Cần kiểm tra khả năng chống trượt khi ướt, yêu cầu vệ sinh, thoát nước và cách xử lý đầu thanh.
Không nên xem vân nổi là bằng chứng đủ về chống trượt. Cũng không nên kết luận lõi đặc sẽ chống trơn tốt hơn lõi rỗng nếu chưa có dữ liệu về bề mặt.
Công trình dịch vụ cần mô tả mức sử dụng thực tế: lượng người, cách kê bàn ghế, hoạt động vệ sinh và khả năng phải tháo sửa.
Thay vì chọn mặc định sàn đặc vì “đông người”, hãy yêu cầu mã sản phẩm được xác nhận phù hợp với phạm vi thương mại và có hướng dẫn khung tương ứng.
Không nên lấy khoảng cách khung của một mẫu để áp dụng cho mọi thanh sàn. Hướng lát, tiết diện và phạm vi sử dụng có thể làm thay đổi yêu cầu bố trí điểm đỡ.
Tại chỗ nối đầu thanh, cần có cấu tạo đỡ và liên kết theo hướng dẫn. Với phương án lát chéo hoặc chia ô trang trí, nên thống nhất sơ đồ khung trước khi đặt vật tư.
Khe giữa các thanh, khe ở đầu thanh và khoảng cách với vật cố định cần tuân theo hướng dẫn của đúng hệ sản phẩm.
Không nên ghép kín để mặt sàn “đẹp hơn” hoặc tự chọn vít, clip chỉ vì lắp vừa. Phụ kiện phải phù hợp với cách liên kết và chuyển vị của hệ.
Với thanh rỗng, khoang lộ ở đầu thanh cần được xử lý bằng phương án tương thích. Không nên tự bịt kín bằng keo nếu chưa biết yêu cầu thoát nước của sản phẩm.
Cả sàn đặc và rỗng đều cần được lắp trên hệ nền, khung có phương án thoát nước phù hợp. Phễu thu cần có đường tiếp cận để vệ sinh; khung không nên cản dòng nước bên dưới.
Sàn rỗng có thể có lợi thế về lượng vật liệu và khối lượng, nhưng không thể từ đó kết luận mọi sản phẩm rỗng đều rẻ hơn. Lớp phủ, quy cách, thương hiệu, phụ kiện và yêu cầu khung đều ảnh hưởng đến báo giá.
Để đọc báo giá rõ hơn, hãy yêu cầu cùng một phạm vi:
Giá thanh thấp hơn chưa chắc tạo ra hệ sàn hoàn thiện rẻ hơn. Một phương án cần nhiều phụ kiện, nhiều khung hoặc khó tiếp cận khi sửa có thể làm thay đổi tổng chi phí.
Không thể kết luận chỉ từ khoang rỗng. Cần xem chất lượng vật liệu, thành/gân, dữ liệu thử nghiệm, khoảng cách đỡ và tải sử dụng. Sản phẩm phù hợp vẫn cần được thi công đúng hệ.
Lõi đặc không phải lý do để bỏ khung. Phương án lắp phải tuân theo hướng dẫn của sản phẩm, bao gồm yêu cầu điểm đỡ, liên kết và thoát nước.
Điều này phụ thuộc thiết kế khoang, phần đầu thanh, liên kết và vị trí lắp. Cần hỏi rõ cách hoàn thiện đầu thanh và yêu cầu thoát nước, không mặc định mọi loại đều xử lý giống nhau.
Không thể xác định chỉ từ đặc/rỗng. Nhiệt bề mặt còn phụ thuộc màu, lớp hoàn thiện, thời gian phơi nắng và điều kiện môi trường. Nếu thường xuyên đi chân trần, nên kiểm tra mẫu trong điều kiện sử dụng tương ứng.
Loại phù hợp là mã đáp ứng được tải sử dụng, vị trí lắp, yêu cầu bề mặt và ngân sách, đồng thời có hướng dẫn thi công rõ ràng. Nên so sánh hai phương án bằng hồ sơ và báo giá hoàn thiện thay vì chỉ bằng tên gọi.
Trước khi đặt hàng, hãy chuẩn bị ảnh hiện trạng, diện tích, vị trí lắp, cao độ dự kiến và thông tin về bàn ghế hoặc vật nặng trên sàn. Đồng thời yêu cầu mẫu cắt đầu thanh để kiểm tra cấu tạo.
Bạn có thể liên hệ SGS để xem mẫu và trao đổi phương án vật tư. Việc làm rõ tiết diện, khung đỡ, phụ kiện và phạm vi sử dụng từ đầu sẽ giúp chọn đúng loại sàn và hạn chế phát sinh khi thi công.
Hotline SGS: 0868 827 388.

SGS có nhiều chính sách hấp dẫn dành cho đại lý. Hàng luôn sẵn kho – hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Inbox SGS để nhận mẫu màu và báo giá sàn nhựa ngoài trời cho công trình nhé.